Đời sống pháp lý

Lập vi bằng ghi nhận thoả thuận nuôi con chung, phân chia nhà đất tạo lập, công nợ… khi ly hôn

Bài viết được chuyển từ kho nội dung Fanpage do Văn phòng cung cấp.

Ly hôn là một giải pháp “lần khân” khi vợ chồng không còn có thể sống bên nhau. Nhưng với nhiều người, ly hôn cũng như kết hôn chỉ là một lựa chọn hời hợt khi không hài lòng. Và hôn nhân khi ấy chỉ là “cuộc chơi” của những người không chịu nỗ lực vun đắp hạnh phúc. Bên cạnh các lý do như bạo lực gia đình, áp lực kinh tế,... còn có những lý do sâu xa khác mà phụ nữ là người chủ động đệ đơn ly hôn trong 70% vụ ly hôn tại Việt Nam.

Số vụ ly hôn tăng nhanh những năm gần đây đã là một thực trạng xã hội cần nhìn nhận. Theo thống kê của Tòa án nhân dân tối cao, năm 2022 đã có trên 500.000 vụ ly hôn được thụ lý. Vào năm 2023, số liệu thống kê cho thấy, số vụ ly hôn ở Việt Nam hiện ở mức 60.000 vụ/năm, tương đương 0,75 vụ/1.000 dân. Tỷ lệ ly hôn so với kết hôn là 25%, có nghĩa cứ 4 cặp vợ chồng đi đăng ký kết hôn thì một đôi ra tòa. Từ cơ sở một vấn đề xã hội xảy ra ở mức không còn ở tỉ lệ trung bình thì những hệ quả pháp lý kéo theo cũng đa dạng và phức tạp. Văn phòng Thừa phát lại Ngô Xuân Trung nhanh chóng thiết lập bài viết dưới đây nhằm chia sẻ và củng cố từ quá trình tiếp nhận và xử lý những vụ việc của khách hàng để các bạn đọc tham khảo, sử dụng.

a. Theo khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Có 2 trường hợp ly hôn:

Thuận tình ly hôn là việc cả hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận các vấn đề liên quan đến ly hôn.

Ly hôn theo yêu cầu của một bên (hay còn gọi là ly hôn đơn phương) là việc ly hôn xuất phát từ ý chí của một bên, vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành.

b. Theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đối với ly hôn thuận tình, trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ công nhận thuận tình ly hôn nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn;

Đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Văn phòng chúng tôi luôn khích lệ và hướng việc cả hai vợ chồng thống nhất với nhau về việc chấm dứt quan hệ hôn nhân, chủ động thỏa thuận giải quyết các vấn đề phân chia kể tren và sẽ được Tòa án giải quyết nhanh chóng hơn. Nhưng văn bản thỏa thuận như thế nào là đúng pháp lý và hiệu quả, có tính áp dụng ngay, tránh tốn nhiều thời gian của hai bên trong tình huống một trong hai bên phủ nhận những thỏa thuận đã thiết lập trước đó khi yêu cầu Tòa án tiến hành giải quyết và đồng thời cũng lược bỏ những khoản phí phát sinh trong việc yêu cầu Toà án phân chia tài sản, phân chia quyền nuôi con thì không phải ai cũng biết và hiểu rõ.

Khi tiếp nhận vụ việc và yêu cầu về việc lập vi bằng, Thừa Phát Lại lập Vi bằng thường ghi nhận vụ việc như sau:

Thỏa Thuận Phân Chia Tài Sản mà các bên xác định có công sức đóng góp, tạo lập: nhà, đất, chung cư, ô tô, tài sản góp vốn, quyền tài sản hoặc các giấy tờ, vật phẩm kim quý có giá trị khác hoặc việc sử dụng nhà, đất …

Thỏa Thuận về việc nuôi con, tiền chu cấp cho con trước 18 tuổi, chế độ chăm sóc, việc thăm nom con, dạy dỗ và bảo ban con ….

Thỏa Thuận Phân Chia Các Khoản Nợ tại ngân hàng, các khoản tiền đang cho vay (chưa thanh đòi được), các nguồn hưởng lợi hàng tháng/năm …

Vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến; đó là kết quả của quá trình quan sát, ghi chép trực quan và được phản ánh một cách khách quan, trung thực trong một văn bản do Thừa phát lại lập. Vi bằng sử dụng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính nếu xảy ra bất đồng, phát sinh về sau.

Tất nhiên rằng, Vi bằng khi có giá trị chứng cứ trước Tòa án, giúp Tòa án đẩy nhanh giải quyết yêu cầu ly hôn của hai vợ chồng. Lập Vi Bằng là giải pháp nhanh chóng, thuận tiện trong việc hoàn tất hồ sơ, giấy tờ khi giải quyết ly hôn; giúp giảm thiểu chi phí không cần thiết như lệ phí thẩm định giá, án phí theo giá trị tài sản tranh chấp do không tự thỏa thuận được…

————————————————————————————————————————————–

Cần trao đổi về trường hợp tương tự?

Nội dung bài viết chỉ mang tính tham khảo; với tình huống cụ thể nên đối chiếu quy định hiện hành và tài liệu thực tế.